Y học cổ truyền
Điều trị

1. YHCT điều trị

 


(1) Thấp nhiệt hạ tiêu

-Triệu chứng: lưng đau như gãy, đau lan xuống bụng dưới, bộ phận sinh dục ngoài, đái khó dắt, trong nước tiểu có cặn, thậm chí đái máu, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng mỏng dính bẩn, mạch huyền sác.
-Pháp điều trị: thanh nhiệt lợi thấp, thông lâm bài thạch.
-Phương thường dùng: Bát chính tán.
-Vị thuốc thường dùng: cù mạch 25g, mộc thông 15g, biển xúc 15g, hoạt thạch 30g, đăng tâm thảo 5g, sa tiền tử 15g, sinh ý dĩ 15g, cam thảo 5g. Nếu nhiệt nhiều, đại tiện táo kết gia đại hoàng 10g (bỏ sau), sơn chi tử 15g; đau lưng nhiều gia bạch thược 15g, nguyên hồ 15g; đái máu gia bạch mao căn 30g, đại kế 15g, tiểu kế 15g; đái buốt, đái dắt gia bạch hoa xà thiệt thảo 30g, bồ công anh 30g.

(2) Khí trệ huyết ứ


-Triệu chứng: đau lưng đau bụng nhiều, đầy chướng bụng, lúc đau lúc không, ngày đau nhẹ đêm đau tăng, trong nước tiểu có máu dây máu cục, chất lưỡi đỏ tím, rìa lưỡi có điểm ứ huyết, rêu trắng mỏng, mạch huyền sáp.
-Pháp điều trị: hành khí hóa ứ, thông lâm bài thạch.
-Phương thường dùng: trầm hương tán
-Vị thuốc thường dùng: trầm hương 9g, vương bất lưu hành 15g, hoạt thạch 30g, đông quý tử 15g, bạch thược 15g, trần bì 9g. Nếu đau bụng đau lưng nhiều gia bồ hoàng 15g, ngũ linh chi 10g, đào nhân 12g; bụng đầy chướng gia ô dược 15g, đái máu gia huyết dư thán 15g.

(3) Tỳ thận lưỡng hư

-Triệu chứng: đau lưng, đau bụng âm ỉ, chóng mặt ù tai, lưng mỏi gối mềm, nếu biểu hiện ngũ tâm phiền nhiệt, chất lưỡi đỏ, rêu ít là tỳ thận âm hư, nếu biểu hiện tứ chi lạnh, đau lưng thích chườm ấm, chất lưỡi hồng nhạt, rêu lưỡi trắng nhuận, mạch trầm tế là thuộc tỳ thận dương hư.
-Pháp điều trị: nếu thiên âm hư thì kiện tỳ tư thận, thông lâm bài thạch; nếu thiên về dương hư thì ôn bổ tỳ thận, thông lâm bài thạch.
-Phương thường dùng: nếu thiên âm hư dùng lục vị địa hoàng hoàn; nếu thiên dương hư dùng kim quỹ thận khí hoàn.
-Vị thuốc thường dùng: nếu thiên âm hư: thục địa 15g, hoài sơn 15g, sơn thù 12g, trạch tả 15g, phục linh 15g, bạch truật 15g, hải kim sa 18g, sa tiền tử 15g; nếu âm hư rõ: gia cỏ nhọ nồi 18g, quy bản 15g, thạch hộc 15g; nếu thiên dương hư gia phụ tử chế 12g, nhục quế 3g, thục địa 15g, sơn thù 12g, trạch tả 15g, phục linh 15g, hoàng kỳ 18g, thạch vi 15g, kê nội kim 15g, nếu dương hư rõ gia đỗ trọng 15g.

2. YHHĐ điều trị

 



(1)Điều trị thông thường:

-Uống nhiều nước, mỗi ngày uống 3l-4l, đảm bảo lượng nước tiểu trên 2l/d, tránh cho các chất cặn ứ đọng trong nước tiểu, uống nước từ có tác dụng phòng bệnh sỏi thận nhất định. Ăn ít đồ ăn  giàu can xi và phospho.

(2) Điều trị triệu chứng

Trong cơn đau quặn thận điều trị giảm đau là chính
-Giãn cơ trơn: Spasmaverin, nos-pa, visceralgin, papaverin….
-Giảm đau trung ương: mocphin, feldene, efferalgancodein,…

(3) Điều trị nguyên nhân

Có ý nghĩa quan trọng trong phòng bệnh và điều trị triệt để sỏi thận.
1.  Cường tuyến cận giáp nguyên phát: nếu sỏi thận do cường tuyến cận giáp nguyên phát, phẫu thuật cắt tuyến cận giáp là liệu pháp điều trị phải chọn đầu tiên. Sau phẫu thuật cắt tuyến cận giáp sự hấp thụ canxi qua ruột, và canxi trong nước tiểu được hồi phục bình thường, can xi huyết cũng trở về bình thường, sự hình thành sỏi mới cũng được giảm thiểu.
2. Can xi niệu tăng do thận: chọn nhóm lợi tiểu thiazit là đầu tiên. Nhóm thuốc này có thể làm tăng quá trình tái hấp thu can xi ở ống lượn xa. Có thể chọn dùng Hypothiazit…
3. Tăng axit uric trong nước tiểu: chọn dùng Allopurinol dùng 100-300mg/d. Thuốc có tác dụng làm giảm quá trình tổng hợp a.uric, làm giảm lượng a,uric trong nước tiểu.
4. Tăng acid oxalic trong nước tiểu: hạn chế hấp thu acid oxalic và sử dụng chế phẩm can xi. Đối với tăng acid oxalic nguyên phát có thể dùng vitamin B6, mỗi ngày dùng 0,4g/3 lần uống.
5. Sỏi acid uric: sử dụng Allopurinol để ức chế quá trình hình thành acid uric, sử dụng Natribicacbonas, Sodium Bicarbonat… để điều tiết pH nước tiểu ở phạm vi  6-6.5. Nghiêm cấm không được dùng Probenecid, Probalan(thuốc giảm đau trong điều trị gout).
6. Sỏi cystin: điều trị bao gồm:  cần uống nhiều nước, kiềm hóa nước tiểu (dùng Natribicacbonat, Sodium Bicarbonat hoặc Proxazole citrate, pirecin(thuốc chống co thắt cơ trơn điều trị trong hệ tiêu hóa). Tác dụng đưa  pH ≥7.
7. Sỏi do nhiễm khuẩn tiết niệu: các chế phẩm của urease, acid acetohydroxamic có khả năng làm giảm nồng độ  ammoniummagnesiumphosphat bằng cách bão hòa chúng, từ đó ngăn cản sự hình thành sỏi.

(4) Phẫu thuật lấy sỏi hoặc tán sỏi ngoài cơ thể, hoặc tán sỏi nội soi.
 

GIỜ KHÁM BỆNH

Tất cả các ngày trong tuần từ thứ hai đến chủ nhật
Sáng: từ 8h đến 11h30
Chiều: từ 1h30 đến 9h tối

HOTLINE: TIẾN SỸ NHẠN: 0913.031.374